![]() | | ![]() |
| |||||||
![]() |
Click vào banner bên dưới để biết thêm chi tiết ![]() ![]() |
![]() |
| | Thread Tools | Display Modes |
| #1 |
| Bài 1. 안녕하세요? 저는 안나예요. I. Bài đọc ![]() 안녕하세요? 저는 안나예요. 서강대학교 학생이에요. 저는 호주 사람이에요. 여기 가족 사진이 있어요. 이분이 아버지예요. 아버지는 선생님이에요. 저분은 어머니예요. 어머니는 의사예요. 오빠가 있어요. 오빠는 회사원이에요. 남동생이 있어요. 남동생은 학생이에요. 언니는 없어요. 여러분, 만나서 반가워요 Click vào link sau rồi click vao hình cá loa để nghe bai đọc http://hompi.sogang.ac.kr/korean/kkl...1_r_button.swf II. Ngữ pháp 1/ Trợ từ chủ ngữ -이/-가 -Được gắn sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ đại từ đó là chủ ngữ trong câu. '-이' được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối, `-가' được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối. 가방이 있어요. 모자가 있어요. 2/ Trợ từ chủ ngữ -은/는 Trợ từ chủ ngữ `-이/가' được dùng để chỉ rõ chủ ngữ trong câu, `은/는' được dùng chỉ chủ ngữ với ý nghĩa nhấn mạnh, hoặc so sánh với một chủ thể khác.. '-는' được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối, `-은' được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối. 이것이 연필이에요. 이것은 연필이에요. 한국말이 재미있어요. 한국말은 재미있어요. 3/ Đuôi từ kết thúc câu a. đuôi từ-ㅂ니다/습니다 (câu tường thuật) - Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니다 - Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니다 Đây là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo. Ví dụ : 가다 : đi Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 가- . Gốc động từ 가- không có patchim + ㅂ니다 --> 갑니다 먹다 : ăn Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 먹- . Gốc động từ 먹- có patchim + 습니다 --> 먹습니다. Tương tự thế ta có : 이다 (là)--> 입니다. 아니다 (không phải là)--> 아닙니다. 예쁘다 (đẹp) --> 예쁩니다. 웃다 (cười) --> 웃습니다. b. Đuôi từ -ㅂ니까/습니까? (câu nghi vấn) - Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니까? - Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니까? Đây cũng là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo. Cách kết hợp với đuôi động từ/tính từ tương tự mục a. c. Đuôi từ -아/어/여요 -Đây là một đuôi từ thân thiện hơn đuôi 습니다/습니까 nhưng vẫn giữ được ý nghĩa lịch sự, tôn kính. Những bài sau chúng ta sẽ nhắc đến đuôi từ này chi tiết hơn. Khi ở dạng nghi vấn chỉ cần thêm dấu chấm hỏi (?) trong văn viết và lên giọng cuối câu trong văn nói là câu văn sẽ trở thành câu hỏi. 4/ Cấu trúc câu "A은/는 B이다" hoặc "A이/가 B이다"( A là B ) và động từ '이다' : "là" + '이다' luôn luôn được viết liền với một danh từ mà nó kết hợp. Và khi phát âm cũng không ngừng giữa danh từ và "이다" + Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -ㅂ니다/습니다 nó sẽ là "B입니다" + Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -아/어/여요, nó sẽ có hai dạng '-예요' và '-이에요'. '-예요' được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp không có patchim, và '-이에요' được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp có patchim. Ví dụ : 안나 + -예요 --> 안나예요. 책상 + -이에요 --> 책상이에요. + Cấu trúc câu phủ định của động từ '이다' là "A은/는 B이/가 아니다" hoặc "A이/가 B이/가 아니다". - 아니다 + -ㅂ니다/습니다 --> 아닙니다. - 아니다 + -아/어/여요 --> 아니예요. Ví dụ : 제가 호주사람이에요. <--> 제가 호주사람이 아니예요. 제가 호주사람이에요. <--> 저는 호주사람이 아니예요. 5. Định từ 이,그,저 + danh từ : (danh từ) này/đó/kia '분' : người, vị ( kính ngữ của 사람) 이분 : người này, vị này 그분 : người đó 저분 : người kia 6. Động từ '있다/없다' : có / không có Ví dụ : - 동생 있어요? Bạn có em không? - 네, 동생이 있어요. Có, tôi có đứa em. Hoặc - 아니오, 동생이 없어요. 그런데 언니는 있어요. Không, tôi không có em. Nhưng tôi có chị gái. III. Từ vựng 영국 : nước Anh 독일 : nước Đức 프랑스 : nước Pháp 호주 : nước Úc 멕시코 : Mexico 선생님 : giáo viên 의사 : bác sĩ 회사원 : nhân viên văn phòng 학생 : học sinh, sinh viên 화가 : họa sĩ 대학교 : trường đại học 사람 : người 여기 : ở đây 가족 : gia đình 아버지 : bố 어머니 : mẹ 오빠 : anh trai ( dùng cho em gái gọi anh trai) 형 : anh trai ( dùng cho em trai gọi anh trai) 남동생 : em trai 언니 : chị gái (dùng cho em gái gọi chị gái) 누나 : chị gái (dùng cho em trai gọi chị gái) 여러분 : quý vị/ các bạn IV. Luyện nghe Click vào link dưới đây để luyện nghe http://hompi.sogang.ac.kr/korean/kkl.../listening.swf * * Bài giảng được dịch và soạn theo giáo trình tiếng Hàn trường ĐH Sogang Người soạn : Nguyễn Thị Kiều Hương (Xin ghi rõ nguồn nếu trích dẫn sử dụng. Chân thành cám ơn) Nguồn : http://kr.blog.yahoo.com/memory_korea Chúc các bạn học tốt! |
| The Following 6 Users Say Thank You to MeoMeo For This Useful Post: | ||
banmaixanh_2304 (28-02-2009), haejin (05-07-2009), HappyVirus (24-03-2010), hqkorea84 (25-07-2009), KimEunMi (06-07-2010), vnn0903 (24-11-2009) | ||
| #3 | ||||||||||||||
| ||||||||||||||
| 뭘 감사하기는? 에그... 열공하렴 ㅋㅋ |
| The Following User Says Thank You to MeoMeo For This Useful Post: | ||
KimEunMi (06-07-2010) | ||
| #4 | ||||||||||||||
| ||||||||||||||
| Bài 2. 서점이 어디에 있어요? I - Bài đọc ![]() 안녕하세요? 내일은 제 생일이예요. 저녁에 우리집에 오세요. 불고기 파티가 있어요. 맥주도 있어요. 우리집은 센추럴(Central)가에 있어요. 센추럴가에 서강병원이 있어요. 서강병원 옆에 꽃가게가 있어요. 꽃가게뒤에 우리집이 있어요. 우리집은 312호예요. 전화: 123-4567 Click vào link sau để nghe và luyện đọc theo bài đọc http://hompi.sogang.ac.kr/korean/kkl...2/l02_06a.html II - Ngữ pháp 1. Trợ từ '-에' 1.1. Chỉ danh từ mà nó gắn vào là đích đến của động từ có hướng chuyển động Ví dụ : 도서관에 가요. (Đi đến thư viện) 서점에 가요. (Đi đến hiệu sách) 생일 잔치에 가요. (Đi đến tiệc sinh nhật) 1.2. Chỉ danh từ mà nó gắn vào là nơi tồn tại, có mặt của chủ ngữ và thường được sử dụng với những động từ chỉ sự tồn tại Ví dụ : 서점은 도서관 옆에 있어요. (Hiệu sách nằm cạnh thư viện) 우리집은 센츄럴에 있어요. (Nhà chúng tôi ở Central) 꽃가게 뒤에 있어요. (Nó nằm phía sau tiệm hoa) 2. Đuôi từ kết thúc câu '-아(어/여)요' (1) Những động từ kết hợp với đuôi `아요' : khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm 'ㅏ' hoặc 'ㅗ' 알다 : biết 알 + 아요 --> 알아요 좋다 : tốt 좋 + 아요 -->좋아요 가다 : đi 가 + 아요 --> 가아요 --> 가요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim) 오다 : đến 오 + 아요 --> 오아요 --> 와요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim) (2) Những động từ kết hợp với đuôi `어요' : khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm khác 'ㅏ', 'ㅗ' và 하: 있다 : có 있 + 어요 --> 있어요 먹다 : ăn 먹 + 어요 --> 먹어요 없다 :không có 없 + 어요 --> 없어요 배우다 : học 배우 + 어요 --> 배워요 기다리다 : chờ đợi 기다리 + 어요 --> 기다리어요 --> 기다려요. 기쁘다 : vui 기쁘 + 어요 --> 기쁘어요 --> 기뻐요 Lưu ý : 바쁘다 : bận rộn --> 바빠요. 아프다 :đau --> 아파요. (3) Những động từ tính từ kết thúc với 하다 sẽ kết hợp với `여요' : 공부하다 : học 공부하 + 여요 --> 공부하여요 --> 공부해요(rút gọn) 좋아하다 : thích 좋아하 + 여요 --> 좋아하여요 --> 좋아해요(rút gọn) 노래하다 : hát 노래하 + 여요 --> 노래하여요 --> 노래해요(rút gọn) 3. Câu hỏi đuôi '-아(어/여)요?' Rất đơn giản khi chúng ta muốn đặt câu hỏi Yes/No thì chúng ta chỉ cần thêm dấu ? trong văn viết và lên giọng ở cuối câu trong văn nói. Với câu hỏi có nghi vấn từ chỉ cần thêm các nghi vấn từ phù hợp. Ví dụ '어디(ở đâu) hoặc '뭐/무엇(cái gì)`. 의자가 책상 옆에 있어요. Cái ghế bên cạnh cái bàn. 의자가 책상 옆에 있어요? Cái ghế bên cạnh cái bàn phải không? 의자가 어디에 있어요? Cái ghế đâu? 이것은 맥주예요. Đây là bia. 이것은 맥주예요? Đây là bia à? 이게 뭐예요? Đây là cái gì? 4. Trợ từ 도 : cũng Trợ từ này có thể thay thế các trợ từ chủ ngữ 은/는/이/가 hoặc 을/를 để thể hiện nghĩa "cũng" như thế 맥주가 있어요. Có một ít bia. 맥주도 있어요. Cũng có một ít bia. 나는 가요. Tôi đi đây. 나도 가요. Tôi cũng đi. 5. Từ chỉ vị trí 옆 + 에 : bên cạnh 앞 + 에 : phía trước 뒤 + 에 : đàng sau 아래 + 에 : ở dưới 밑 + 에 : ở dưới 안 + 에 : bên trong 밖 + 에 : bên ngoài Với cấu trúc câu : Danh từ +은/는/이/가 Danh từ nơi chốn + từ chỉ vị trí + 있다/없다. Ví dụ: 고양이가 책상 옆에 있어요. Con mèo ở bên cạnh cái bàn. 고양이가 책상 앞에 있어요. Con mèo ở đàng trước cái bàn.. 고양이가 책상 뒤에 있어요. Con mèo ở đàng sau cái bàn. 고양이가 책상 위에 있어요. Con mèo ở trên cái bàn.. 고양이가 책상 아래에 있어요. Con mèo ở dưới cái bàn.. 6. Đuôi từ kết thúc câu dạng mệnh lệnh : -으세요/ -세요 (Hãy...) Gốc động từ không có patchim ở âm cuối +세요 Ví dụ : 가다 + 세요 --> 가세요 오다 + 세요 --> 오세요 Gốc động từ có patchim ở âm cuối+으세요 Ví dụ : 먹다 (ăn) + 으세요 --> 먹으세요 잡다 ( nắm, bắt) + 으세요 --> 잡으세요 III - Từ vựng 1. Nghi vấn từ 어디 : ở đâu 뭐/무엇 : cái gì 누구 : ai 2. Từ chỉ vị trí 옆 : bên cạnh __옆에 : bên cạnh (của)___ 뒤 : đàng sau __뒤에 : đàng sau (của)___ 앞 : phía trước __앞에 : phía trước (của)___ 아래 : ở dưới 위 : ở trên 3. Thức ăn 밥 : cơm 빵 : bánh mì 물 : nước 우유 : sữa 고기 : thịt 불고기 : thịt nướng 맥주 : bia 커피 : cà phê 차 : trà 4. Từ trong đời sống hàng ngày 생일 sinh nhật 잔치 tiệc 전화 điện thoại 건물 tòa nhà 도서관 thư viện 서점 hiệu sách 식당 quán ăn/ căntin/ nhà hàng 꽃가게 tiệm hoa 병원 bệnh viện 학교 trường học 교회 nhà thờ 5. Động từ/tính từ 오다 đến 가다 đi 재미있다 thú vị, hay 좋아하다 thích 만나다 gặp gỡ 있다 có 사다 mua 먹다 ăn 하다 làm 찍다 chụp hình 기쁘다 vui 기뻐하다 vui 알다 biết 공부하다 học 노래하다 hát IV - Luyện nghe : Click vào link sau để luyện nghe http://hompi.sogang.ac.kr/korean/kkl...n02/l02_04.swf * Bài giảng được soạn theo giáo trình tiếng Hàn trường ĐH Sogang Người soạn : Nguyễn Thị Kiều Hương (Xin ghi rõ nguồn nếu trích dẫn sử dụng. Chân thành cám ơn) Nguồn : http://kr.blog.yahoo.com/memory_korea Chúc các bạn học tốt. Đến bài 3 MeoMeo sẽ post bài tập của cả 3 bài cho các bạn làm nhé ^^ Last edited by MeoMeo; 29-11-2007 at 07:25 AM. |
| The Following 6 Users Say Thank You to MeoMeo For This Useful Post: | ||
banmaixanh_2304 (28-02-2009), haejin (05-07-2009), HappyVirus (24-03-2010), hoang_anh anh (09-05-2008), KimEunMi (06-07-2010), tag (08-08-2009) | ||
| #5 | ||||||||||||||
| ||||||||||||||
| Từ từ Meo Meo ơi...chậm lại 1 tí, Max học không xuể...đang bận ôn thi...hic... |
| The Following User Says Thank You to Max For This Useful Post: | ||
KimEunMi (06-07-2010) | ||
| #6 | ||||||||||||||
| ||||||||||||||
| Bài 3. 어제 왜 안 왔어요? I - Bài đọc ![]() 1998년 6월 27일 토요일 오늘은 토요일이에요. 그래서 학교에 안갔어요. 아침에 스페인에서 형이 왔어요. 우리는 공항에서 만났어요. 나는 아주 반가웠어요. 시내에 갔어요. 형은 백화점에서 카메라를 샀어요. 맥도날드에서 점심을 먹었어요. 오후에 우리는 공원에서 산책을 했어요. 공원에 사람들이 많았어요. 형은 사진을 찍었어요. 새하고 나무를 찍었어요. 형은 기뻐했어요. 나도 아주 즐거웠어요. Click vào link sau để nghe bài đọc http://hompi.sogang.ac.kr/korean/kkl...3/r_button.swf II - Ngữ Pháp 1. Trạng từ phủ định '안' : không Trạng từ '안' được dùng để thể hiện nghĩa phủ định "không". '안' được đặt trước động từ, tính từ. 학교에 안 가요. 점심을 안 먹어요. 공부를 안 해요. 2. Trạng từ phủ định '못' : không thể Trạng từ '못' được dùng với động từ hành động, và có nghĩa " không thể thực hiện được" hoặc phủ nhận mạnh mẽ khả năng thực hiện hành động, "muốn nhưng hoàn cảnh không cho phép thực hiện". 파티에 못 갔어요. 형을 못 만났어요. 3. Trợ từ '-에서' : tại, ở, từ Trợ từ '-에서' có hai nghĩa. Một nghĩa là 'tại' hoặc 'ở' biểu hiện nơi mà hành động diễn ra. Nghĩa khác là 'từ', biểu hiện nơi xuất phát. 맥도널드에서 점심을 먹었어요. 스페인에서 왔어요. 4. Trợ từ tân ngữ '-을/를' Trợ từ tân ngữ '-을/를' được gắn vào sau danh từ để chỉ danh từ đó là tân ngữ trực tiếp của một ngoại động từ trong câu.'-를' được gắn sau danh từ không có patchim và '을' được gắn sau danh từ có patchim. 생일파티를 했어요. 점심을 먹었어요. 5. Đuôi từ thì quá khứ '-았/었/였-' (1) sử dụng -았- khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm 'ㅏ,ㅗ' 많다 : 많 + -았어요 -> 많았어요. 좋다 : 좋 + 았어요 -> 좋았어요. 만나다 : 만나 + 았어요 -> 만나았어요. -> 만났어요. (rút gọn) 오다 : 오 + -> 오았어요 -> 왔어요. (rút gọn) (2) Sử dụng -었- khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm 'ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ' 먹다 : 먹 + 었어요 -> 먹었어요. 읽다 : 읽 + 었어요 -> 읽었어요. 가르치다 : 가르치 +었어요 -> 가르치었어요. -> 가르쳤어요. (rút gọn) 찍다 : 찍 + 었어요 -> 찍었어요. (3) Sử dụng -였- khi động từ có đuôi '하다'. 산책하다: 산책하 + 였어요 -> 산책하였어요 -> 산책했어요. (rút gọn) 기뻐하다: 기뻐하 + 였어요. -> 기뻐하였어요 -> 기뻐했어요. (rút gọn) 공부하다: 공부하 + 였어요 -> 공부하였어요 -> 공부했어요 (rút gọn) III - Từ vựng 1. Ngày trong tuần 일요일 Chủ nhật 월요일 Thứ hai 화요일 Thứ ba 수요일 Thứ tư 목요일 Thứ năm 금요일 Thứ sáu 토요일 Thứ bảy 2. Động từ ở thì quá khứ và hiện tại 오다 đến 와요 -> 왔어요 가다 đi 가요 -> 갔어요 재미있다 vui, thú vị 재미있어요 -> 재미있었어요 좋아하다 thích 좋아해요 -> 좋아했어요 만나다 gặp 만나요 -> 만났어요 사다 mua 사요 -> 샀어요 먹다 ăn 먹어요 -> 먹었어요 하다 làm 해요 -> 했어요 찍다 chụp ảnh 찍어요 -> 찍었어요 기뻐하다 vui vẻ 기뻐해요 -> 기뻐했어요. IV - Luyện nghe Click vào link sau để luyện nghe http://hompi.sogang.ac.kr/korean/kkl...n03/l03_04.swf * Bài giảng được soạn theo giáo trình tiếng Hàn trường ĐH Sogang Người soạn : Nguyễn Thị Kiều Hương (Xin ghi rõ nguồn nếu copy. Chân thành cám ơn) |
| The Following 6 Users Say Thank You to MeoMeo For This Useful Post: | ||
banmaixanh_2304 (28-02-2009), haejin (05-07-2009), HappyVirus (29-03-2010), hqkorea84 (25-07-2009), KimEunMi (06-07-2010), nhoc2shin (19-07-2009) | ||
| #7 | ||||||||||||||
| ||||||||||||||
| Mọi người click vào link sau để download bài tập về làm nhé. Làm xong gửi vào email : memory_korea@yahoo.com http://ngoaingu.online.googlepages.com/Baitapbai123.doc |
| The Following 2 Users Say Thank You to MeoMeo For This Useful Post: | ||
HappyVirus (29-03-2010), KimEunMi (06-07-2010) | ||
| #8 | ||||||||||||||
| ||||||||||||||
| 고양이 선생님 ơi. Tớ thấy 아레 và 밑 đều có nghĩa là ở dưới. Thế nó khác nhau về mặt nghĩa thế nào? cách dùng trong từng trường hợp? |
| The Following User Says Thank You to bongbong For This Useful Post: | ||
KimEunMi (06-07-2010) | ||
| #9 | |||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||
Câu hỏi hay đó anh bongbong. Đúng là khi tra từ điển Hàn Hàn sẽ thấy cách giải thích như sau 아래는 밑쪽이다. 밑은 아래쪽이다. Vậy hóa ra nó không khác gì nhau cả về nghĩa. Tuy nhiên cách dùng và trường hợp dùng thì khác nhau hoàn toàn. (1) 밑 - có ý nghĩa cơ bản là chỉ vị trí (hướng) "phía dưới" hoặc "phần bên dưới" của một vật thể nào đó. "Phần bên dưới" của một vật thể ý nói là phần gần sát mặt đất của vật thể đó, 'phía dưới' là ý chỉ vật thể ở vị trí thấp hơn so với một chuẩn nào đó. (2) 아래 - là để chỉ vị trí thấp hơn so với một chuẩn hoặc một điểm nào đó trên một đường thẳng. Nói về vật thể thì sẽ lấy chuẩn là điểm giữa một đường thẳng (tưởng tượng) bằng chiều cao vật thể đó để xác định phía dưới. Tức là chỉ hướng gần đất hơn các phần khác mà không liên quan gì đến hình dạng vật thể (ví dụ cái tủ áo thì có đáy tủ và đầu tủ. Trong trường hợp 아래 thì dù cái tủ bị lật nghiêng nó cũng chỉ nói đến phần gần đất nhất). Ví dụ : (1) 산밑에/산 아래에 집이 있다. (2) 위와 아래가/ 밑이 바뀌었다. (3) 독이 밑이/ 아래가 빠졌다. (4) 아기가 밑을/ 아래를 씻는다. Các ví dụ trên, phần màu đỏ là sai. Dù nói thế người ta cũng hiểu nhưng sẽ nghe nghịch tai (어색하다, be stuck for words) Giải thích một cách đơn giản hơn thì 밑 để chỉ những sự vật gần, khoảng cách ngắn, quy mô nhỏ hơn(quy mô lớn, khoảng cách xa dùng 밑 cũng được), 아래 để chỉ những sự vật xa hơn. 밑 dùng để chỉ những phần bên dưới nhưng sát liền với vật thể phía trên còn 아래 thì hai vật thể xa nhau hơn. Khi nói người dưới, người trên tính về khoảng cách, người này nằm chồng lên người trên hoặc giường tầng chẳng hạn thì nên dùng 밑. Còn khi nói về vai vế hoặc tuổi tác thì dùng 아래 (윗사람, 아랫사람) Chú ý 아래 chứ không phải 아레 nha anh bong! |
| The Following 7 Users Say Thank You to MeoMeo For This Useful Post: | ||
banmaixanh_2304 (28-02-2009), bongbong (15-01-2008), haejin (05-07-2009), HappyVirus (24-03-2010), KimEunMi (06-07-2010), tag (08-08-2009), van_moki (18-01-2010) | ||
| #10 | ||||||||||||||
| ||||||||||||||
| 고양이 선생님 고마워 알었어요 |
| The Following 2 Users Say Thank You to bongbong For This Useful Post: | ||
hoang_anh anh (04-05-2008), KimEunMi (06-07-2010) | ||
![]() |
| Bookmarks |
« Previous Thread | Next Thread »
| Currently Active Users Viewing This Thread: 1 (0 members and 1 guests) | |
| Thread Tools | |
| Display Modes | |
|
|
Similar Threads | ||||
| Thread | Thread Starter | Forum | Replies | Last Post |
| Học tiếng Trung Quốc (学习汉语) | ongpark | Giáo dục Việt nam | 49 | Yesterday 12:28 PM |
| Bán các loại CD , DVD giáo trình điện tử , software , game,Tại Hàn Quốc | nam_hn83 | Quảng cáo, rao vặt & mua bán | 0 | 19-10-2008 03:52 PM |
| Đề án cải cách giáo dục Việt Nam | hongchaulang | Giáo dục Việt nam | 11 | 31-07-2008 06:08 PM |
| Tiếng Việt | hoang_anh anh | Thơ văn | 2 | 21-05-2008 12:01 PM |
| DỰ THẢO BÁO CÁO CỦA BCH TW HỘI SINH VIÊN VIỆT NAM KHOÁ VI | longnt | Từ TW Hội SV và các tổ chức khác | 0 | 05-09-2007 02:41 PM |
Loading...








: 



Chúc các bạn học tốt! 













Linear Mode
